(780) 891-5806

10 May, 2018

Hi,

 

Trong vài ngày trở lại đây, một số khách hàng gặp lỗi khá bí ẩn tên là "CredSSP encryption" với thông báo lỗi như sau khi remote vào VPS:

undefined

Hoặc một lỗi khác cũng rất khó chịu đó là khi đăng nhập vào VPS lại hiện ra màn hình đăng nhập và yêu cầu nhập mật khẩu tiếp

undefined

Nguyên nhân của cả 2 lỗi này là do quý khách hàng đã update Windows với gói update kb4093120. Gói update này tăng thêm tính bảo mật cho RDP nhưng nó yêu cầu cả server cũng phải cài đặt gói này. Việc này gây ra khá nhiều phiền toái với khách hàng chưa sắp xếp được để cập nhật trên VPS. Chúng tôi sẽ hướng dẫn cách khắc phục tạm thời lỗi này bằng cách tạm thời bỏ qua CredSSP encryption ở trên PC của quý khách như sau:

Bước 1:

Quý khách ấn nút Windows trên PC/Laptop của quý khách, gõ vào ô tìm kiếm cụm từ "cmd" rồi ấn chuột phải vào ứng dụng cmd tìm thấy, chọn "Run as Administrator" (bắt buộc phải chạy bằng quyền Admin)

undefined

Bước 2:

Sau đó, cửa sổ cmd màu đen sẽ hiện lên, quý khách copy lệnh sau và ấn chuột phải vào cmd, chọn paste (Lưu ý là ở CMD không dùng Control+V được), sau đó ấn enter.

reg add "HKLM\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System\CredSSP\Parameters" /f /v AllowEncryptionOracle /t REG_DWORD /d 2

Sau khi thực hiện thao tác, kết quả như sau là được:

undefined

 

 

Sau đó, quý khách hãy thực hiện kết nối lại VPS bằng RDP. Xin trân trọng cảm ơn!

Hướng dẫn sử dụng Lowendviet Control Panel

04 December, 2017

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các chức năng của Lowendviet Control Panel. Bài viết này gồm các phần sau:

- Giới thiệu về Lowendviet Control Panel.

- Hướng dẫn sử dụng các chức năng của Lowendviet Control Panel.

1. Giới thiệu về Lowendviet Control Panel

Lowendviet Control Panel (LEVCP) là một bảng điều khiển nền web được xây dựng riêng cho hệ thống VPS của chúng tôi nhằm cung cấp cho người dùng toàn quyền điều khiển VPS. Người dùng có thể tự bật, tắt, khởi động lại hay cài lại hệ điều hành mà không cần sự hỗ trợ từ phía chúng tôi. LEVCP được thiết kế với tiêu chí giúp người dùng quản lý một số lượng lớn VPS một cách đơn giản và dễ dàng.

2. Hướng dẫn sử dụng các chức năng

undefined

LEVCP gồm 3 phần cơ bản:

- Khối màu vàng: Thanh menu.

- Khối màu đỏ: Các thông tin mặc định.

- Khối màu xanh lá: Danh sách VPS của quý khách.

2.1. Menu

①: Trang chủ, nơi bạn đến sau khi đăng nhập.

②: Thông tin tài khoản ngân hàng của chúng tôi. Các bạn hãy lựa chọn ngân hàng phù hợp và chuyển khoản với nội dung chuyển khoản là tên FB của bạn.

③: Các thông báo từ phía chúng tôi. Các thông báo quan trọng sẽ được hiển thị dưới dạng pop-up ngay khi bạn đăng nhập.

④: Các thông tin cá nhân của bạn, bạn có thể đổi password đăng nhập vào LEVCP ở đây.

2.2. Các thông tin mặc định

⑤: Username/Password mặc định để đăng nhập vào phiên Remote Desktop của Windows VPS. Nếu bạn chưa biết cách remote vào VPS, hãy xem bài viết này: Hướng dẫn sử dụng VPS cho người mới bắt đầu. Tất cả VPS khi giao tới tay khách hàng đều sử dụng chung Username/Password này. Chúng tôi khuyến khách khách hàng đổi Password mặc định này ngay khi nhận VPS.

⑥: Danh sách IP của VPS.

⑦: Các thông tin quản lý như giá tiền, loại VPS, ngày đặt hàng và ngày hết hạn của VPS.

⑧: Các chức năng điều khiển VPS. Đây là phần mà bạn sẽ thao tác với VPS từ trên Web. Các chức năng điều khiển này bao gồm:

undefined : Nút này dùng để kiểm tra trạng thái hiện tại của VPS. Bạn hãy ấn 1 lần để kiểm tra. Trạng thái của VPS sẽ được trả về sau vài giây. Nếu trạng thái của VPS là "Running" màu xanh nghĩa là VPS đang chạy, "Stopped" màu đỏ là VPS đang dừng. Các trạng thái lỗi khác, xin hãy liên hệ support. Khi VPS bị treo, không remote được, điều đầu tiên bạn nên làm là ấn vào nút này để kiểm tra tình trạng VPS.

 undefined : Start VPS: Dùng để bật lại VPS từ trạng thái "Stopped", hoặc khi bạn tắt Shutdown Windows. Nó tương đương với việc ấn phím nguồn trên máy tính của bạn.

undefined : Stop VPS: Dùng để tắt VPS khẩn cấp. VPS sẽ được đưa về trạng thái "Stopped" Nó tương đương với việc rút dây nguồn ra khỏi máy tính của bạn. Lưu ý việc này có thể gây mất dữ liệu.

undefined: Khởi động lại VPS. Nó tương đương với việc ấn nút reset trên máy tính của bạn.

Lưu ý: Cả 3 thao tác này đều là các thao tác thực hiện từ phía server, vì thế nó có thể gây mất dữ liệu của bạn. Bạn nên sử dụng khi VPS bị treo không thể remote được.

 undefined: VNC Console. Chức năng này cho phép bạn điều khiển VPS ngay trên Web. Chức năng này hoạt động tốt nhất với trình duyệt Google Chrome. Mặc định, trình duyệt Chrome chặn popup. Sau khi ấn Console vài giây, bạn hãy để ý góc trên, phía tay phải, Chrome sẽ hiện biểu tượng đã chặn pop-up như sau: undefined.
Bạn hãy ấn vào biểu tượng đó và chọn: "Always allow pop-ups from /levnode.com".

undefined

Lưu ý: Chức năng VNC Console được thiết kế với 2 mục đích:

1. Để sửa lỗi khi không thể remote bằng Windows Remote Desktop do nhận nhầm IP, config sai network, bật VPN...

2. Để tạo một phiên làm việc độc lập với Remote Desktop. Rất nhiều phần mềm yêu cầu 1 Active session để có thể chạy được như Jitbit Macro Recorder, các phần mềm auto mouse, Teamviewer... Khi bạn bật các phần mềm này từ phiên làm việc của Windows Remote Desktop, phần mềm sẽ dừng ngay khi bạn tắt phiên làm việc này đi. Đây là giải pháp của chúng tôi để giải quyết vấn đề này. Bạn hãy khởi chạy các phần mềm dạng này từ VNC Console.

Hiệu năng remote của VNC thua kém Windows Remote Desktop khá xa, các bạn nên VNC console này như một phương án tạm thời hơn là dùng hàng ngày.

undefined: Reinstall VPS. Nếu VPS của bạn gặp sự cố, lỗi Windows,hoặc bạn muốn thay đổi hệ điều hành của VPS, bạn hãy ấn vào nút này. Một tab mới sẽ bật ra cho phép bạn chọn phiên bản của Windows để cài lại. Hiện chúng tôi cung cấp 3 phiên bản: Windows 7, Windows server 2008 R2 và Windows 2012R2. 

undefined

Lưu ý:

  1. Backup dữ liệu trước khi cài lại Windows vì việc này sẽ xóa sạch mọi dữ liệu của bạn.
  2. Nếu VPS của bạn là VPS đặt ở châu Âu, hãy chọn cài đặt Windows ở server EU. Ngược lại, nếu VPS của bạn ở Mỹ, bạn hãy chọn cài đặt Windows với server US. Việc chọn không đúng có thể làm quá trình cài đặt lâu hơn,
  3. Sau khi ấn "Reinstall", bạn sẽ nhận được thông báo thành công. Lúc này, VPS của bạn sẽ bị tắt đi. Quá trình cài đặt Windows mât khoảng 10 phút. Sau khi cài đặt xong, VPS của bạn sẽ được tự bật lên. Trong quá trình này, bạn không được bật lại VPS bằng nút undefinedvì nó sẽ làm quá trình cài đặt xảy ra lỗi. Nếu bạn muốn kiểm tra xem VPS đã cài đặt xong hay chưa, hãy ấn undefined. Nếu kết quả trả về là "Running" nghĩa là quá trình cài đặt đã xong. Ngược lại, nếu kết quả là "Stopped", bạn cần chờ thêm một chút.
  4. Sau khi cài đặt lại Windows, thông thường VPS của bạn sẽ tự nhận IP và có thể remote được. Trong một số ít trường hợp, khi VPS đã báo "Running" mà không thể remote được, bạn hãy bật VNC Console lên và tự cấu hình IP theo thông tin được ghi khi cài đặt.

Chúc các bạn thành công!

 

Hướng dẫn sử dụng VPS cho người mới bắt đầu

27 November, 2017

1. Giới thiệu

Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn chưa bao giờ sử dụng VPS Windows có được các khái niệm cơ bản về cách sử dụng và cài đặt. Ai đã sử dụng VPS có thể bỏ qua bài viết này.

Nội dung của post bao gồm:

- VPS là gì?

- Cách kết nối để remote

- Cách mở rộng ổ cứng

2. VPS là gì?

VPS là viết tắt của Virtual Private Server, nghĩa là một máy chủ ảo. Một máy chủ thật (máy chủ vật lý) được cài vào các công nghệ ảo hóa để chia thành nhiều máy chủ ảo có cấu hình nhỏ hơn nhằm tối ưu chi phí mà vẫn giữ được các đặc tính ưu việt của máy chủ vật lý. Các đặc tính ưu việt này bao gồm:

- Online 24/7, lúc nào cũng ở trạng thái bật.

- Tốc độ kết nối nhanh, lên tới 1Gbps (tốc độ download/upload có thể lên đến khoảng 112MB/s).

- Có IP tĩnh để đặt lên các dịch vụ như web, chạy tool, nuôi tài khoản ....

- Thường không có card đồ họa (Do đó việc xử lý hình ảnh trên VPS như render, chạy video sẽ rất giật). 

3. Cách kết nối để remote

VPS có thể chạy Windows hoặc Linux. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng kết nối đến VPS chạy Windows.

Bước 1: 

Tìm và chạy phần mềm "Remote Desktop Connection" có sẵn trong mọi máy tính chạy Windows.

Bước 2:

Điền IP của VPS, bao gồm cả port(phần sau dấu :) (nếu có) vào dòng "Computer".

undefined

Bước 3:

Ấn vào "Show Options" và tùy chỉnh như sau để tối ưu việc kết nối:

undefined

Bước 4:

Ấn "Connect", phần mềm sẽ thực hiện kết nối và hỏi Username/Password, bạn hãy điền Username/Password của VPS (Mật khẩu mặc định của VPS của chúng tôi được cấp trong Control Panel).

undefined

Bước 5:

Ấn OK và bạn sẽ được kết nối đến màn hình Desktop của VPS.

 

3. Cách mở rộng ổ cứng

Các VPS của chúng tôi được cài đặt mặc định từ image có sẵn, do đó Windows chỉ nhận 20GB ổ cứng. Để Windows có thể nhận đầy đủ ổ cứng, các bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1:

Bạn vào ô search, gõ "Disk Management" (tuy nhiên có thể chỉ gõ disk cũng được), chọn mục "Create and format hard disk partitions".

undefined

Bước 2:

Khi cửa sổ Disk Management hiện ra, bạn sẽ nhìn thấy 3 phần: (Xem hình minh họa).

Phần 1: Màu cam: Phân vùng hệ thống

Phần 2: Màu xanh: Ổ C, Windows đã nhận ổ này với dung lượng 20GB.

Phần 3: Màu đỏ: Windows chưa nhận phần này, dung lượng 80G, bạn ấn chuột phải vào phân vùng ổ C và chọn Extend Volume.

undefined

 

Lưu ý: Nếu không nhìn thấy phần Unallocated này, bạn hãy ấn vào Action->Refresh

undefined

 

Bước 3:

Khi cửa sổ Extend volume wizard hiện ra, bạn ấn "Next" liên tục vài lần đến khi cửa sổ này hiện "Finish" là xong.

undefined

 

Chúc các bạn thành công!

Hướng dẫn sử dụng SSH và OpenVPN để cải thiện tốc độ Remote Desktop

18 November, 2017

1. Giới thiệu

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng SSH và OpenVPN. Mục đích của cả 2 công cụ này đều là để chuyển hướng đường truyền qua một server trung gian nhằm mục đích fake IP hay để tăng tốc độ truy cập mạng (trong điều kiện đứt cáp chẳng hạn).

Mô hình kết nối sẽ như sau:

            undefined

Bạn chỉ cần lựa chọn 1 trong 2 phương thức để sử dụng, không cần thiết sử dụng cả 2. Về tốc độ, SSH cho tốc độ truy cập nhanh hơn nhưng đòi hỏi cài đặt phức tạp hơn.

2. Cài đặt và cấu hình sử dụng SSH

2.1. Công cụ

Bitvise SSH client - Download link: /bvdl.s3-eu-west-1.amazonaws.com/BvSshClient-Inst.exe

Proxifier - Download link: /file.levnode.com/3rdTool/Proxifier%203.21%20Setup.exe

2.2. Cấu hình

Bước 1: Bật Bitvise SSH client lên và cấu hình như sau:

Tab Login: Điền IP, port (mặc định là 22), username, password lần lượt vào các ô 1, 2, 3, 5.

Tại thời điểm viết bài này, Lowendviet.com cung cấp miễn phí SSH Việt Nam với thông tin sau:

IP: 150.95.104.212

Username: lev

Password: Faluyt123@

undefined

Tab Options:

undefined

Tab Services:

undefined

Sau khi cấu hình 3 tab trên, ấn Login. Nếu thành công, sẽ có thông báo như sau:

undefined

Bước 2: Cấu hình Proxifier

Mở Proxifier lên, điền thông tin đăng ký như sau:

Name : Lowendviet

Key: KFZUS-F3JGV-T95Y7-BXGAS-5NHHP

Vào Profiles -> Proxy Servers -> Add, điền các thông tin như sau:

undefined

Sau khi điền xong các thông tin, hãy ấn OK để đóng các cửa sổ config.

Như vậy, toàn bộ traffic của máy đã được route qua server SSH thay vì đi trực tiếp từ máy của bạn. Bạn cũng có thể cấu hình từng ứng dụng đi qua hoặc không đi qua SSH tại mục: Profiles -> Proxification Rules.

 3. Cài đặt và sử dụng OpenVPN Client

So với SSH, OpenVPN có ưu điểm là dễ cài đặt hơn và hỗ trợ cả điện thoại Android/iOS. Phạm vi bài viết này chỉ hướng dẫn sử dụng OpenVPN client trên máy tính Windows.

3.1. Công cụ

OpenVPN Client - Download link: Juga

OpenVPN profiles (file thông tin VPN) - Download link: 702-791-1275

Tại thời điểm của bài viết, chúng tôi cung cấp miễn phí 01 server VPN đặt tại Hà Nội để giúp quý khách hàng kết nối đi các VPS nước ngoài thuận tiện hơn.

3.2. Cấu hình

Sau khi cài đặt OpenVPN client (Có thể phải khởi động lại máy tính của bạn để hoàn tất cài đặt), OpenVPN client sẽ chạy dưới thanh công cụ (Biểu tượng máy tính giống biểu tượng kết nối của Windows nhưng có hình cái khóa). Bạn hãy ấn chuột phải vào nó và chọn "Import file", trỏ vào file thông tin VPN (*.ovpn) ở trên.

undefined

Sau khi đã import thành công file thông tin VPN thì sẽ xuất hiện mục tên VPN, bạn trỏ vào mục đó, chọn "Connect".

undefined

Như vậy là bạn đã kết nối đến Server VPN thành công. Với điện thoại Android/iOS, tìm ứng dụng OpenVPN trên kho ứng dụng và thực hiện Import file *.ovpn tương tự.

 

Chúc các bạn thành công!

515-205-8965